ĐẠI HỌC INJE HÀN QUỐC – TRƯỜNG SỐ 1 VỀ NGÀNH DƯỢC
Trường đại học Inje Với lịch sử danh tiếng, đại học Inje là một ngôi trường giáo dục tuyệt vời được thành lập từ năm 1979 và phát triển từ bệnh viện Paik Hàn Quốc. Nổi bật với các ngành dược và y học.

I. Giới thiệu về Trường đại học Inje – Hàn Quốc.

Tên tiếng Hàn: 인제대학교
Tên tiếng Anh: Inje University
Loại hình: Tư thục
Năm thành lập: 1979
Địa chỉ:
- Gimhae Campus: 197, Inje-ro, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do, Korea 50834
- Busan Campus: 75 Bokji-ro, Busanjin-gu, Busan (in Busan Paik Hospital), Korea 47392
Website: inje.ac.kr
1. Tổng quan

Trường đại học Inje là Trường TOP 2% công nhận có đủ điều kiện để tuyển sinh và đào tạo sinh viên Quốc tế vào năm 2024.Với thế mạnh đào tạo các ngành Dược phẩm, với mức học phí hợp lý. Phương châm phát triển “Thúc đẩy sự phát triển của thế giới bằng tấm lòng nhân đức”. Mục tiêu giáo dục là khơi dậy sự sáng tạo và trang bị những kỹ năng chuyên môn có tính ứng dụng thực tiễn cho sinh viên.
Có một nền tảng vững chắc, sở hữu 4 bệnh viện lớn tại Hàn Quốc là: Busan Paik Hospital, Sanggye Paik Hospital, Ilsan Paik Hospital và Haeundae Paik Hospital. Miễn giảm chi phí y tế cho tất cả sinh viên đang học tại đại học Inje và người nhà. Những chuyên ngành nổi bật của trường có thể kể đến như là các ngành y dược, khoa học, công nghệ,…
Hiện nay Trường đại học Inje bao gồm 2 cơ sở: Gyeongsangnam và Busan. Gyeongsangnam là thành phố phát triển hiện đại có hệ thống giao thông công cộng tiện lợi. Cách thành phố Busan chỉ 1 giờ đồng hồ và thủ đô Seoul 3 giờ đi xe buýt.
Đại học Inje nối liền thế giới liên kết với 45 Viện Nghiên cứu trong và ngoài nước. Chương trình giáo dục ngoài nước đa dạng với 16 nước/91 cơ quan giáo dục, chương trình đào tạo du học trao đổi – tự túc, nghiên cứu ngắn hạn, chương trình Buddy cho du học sinh trao đổi và nghiên cứu ngắn hạn. Có khoa đào tạo riêng dành cho người nước ngoài. Hàng năm đều có 500 suất học bổng cho sinh viên trường tham gia các chương trình trao đổi sinh viên với các quốc gia và bệnh viện trên toàn thế giới.
2. Một số điểm nổi bật
Trường đại học Inje đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng toàn diện ( JongAng Daily) văn năm 2014
Với sự phát triển vượt trội vào năm 2016, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã lựa chọn đại học Inje là thành viên của chương trình PRIME (Chương trình giáo dục giải quyết nhu cầu của ngành công nghiệp, một dự án thúc đẩy động lực tăng trưởng của ngành cơ khí)
Đại học Inje có 7 trường đại học trực thuộc với 14 viện và 30 khoa, tổng số hơn 15.000 sinh viên học tập và nghiên cứu tại trường
95% sinh viên ra trường có việc làm có trình độ văn hóa cao với mức lương trung bình khoảng 2.600 USD/Tháng
Sinh viên đại học Inje được được miễn giảm chi phí khi khám chữa bệnh tại các bệnh viện của đại học Inje (5 bệnh viện trên toàn quốc)

3. Những thành tựu nổi bật tại Trường đại học Inje
Trường đại học Inje là trường được đa số các doanh nghiệp chọn: Dự án LINC 3.0 với tổng 24 Tỷ Won (2022 – 2028)
Chương trình hỗ trợ đổi mới đại học với tổng 25 Tỷ Won và có thể hơn nữa (2022 – 2025)
Trung tâm đại học Phần mềm duy nhất Gyeongnam (2022 – 2027)
Dự án BK21 giai đoạn 4 đạt Tổng 9,3 Tỷ Won (2020 – 2024)
Được chứng nhận đại học kỳ 3 2022 – 2026 với 5 năm.
II. Thông tin tuyển sinh của Trường đại học Inje
1. Chương trình hệ giáo dục tiếng Hàn chính quy
| Thời gian đào tạo | Học 4 kỳ trên 1 năm (Xuân, Hạ, Thu, Đông) | Lịch học theo cấp | Trên Trung cấp: học buổi sáng |
| Giờ đào tạo | Tổng 200 giờ (5 buổi/tuần, 4 tiếng/buổi) | Trải nghiệm văn hóa | Mỗi học kỳ 1 – 2 lần |
| Lịch đào tạo | Lớp 1 ~ 3 (10 tuần)
Thứ 2 – Thứ 6 từ 13:00 đến 17:00 Lớp 4 ~ 6 (10 tuần) Thứ 2 – Thứ 6 từ 9:00 đến 13:00 |
Điều kiện để đăng ký Trường Đại học Inje
– Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc bằng cấp tương đương.
– Điểm trung bình GPA 3 năm cấp 3 từ 6.5 trở lên.
– Không yêu cầu TOPIK tiếng Hàn.
Học phí và các chi phí khác
Học phí: 1.250.000 won (10 tuần/không bao gồm sách giáo khoa)
Bảo hiểm: 100.000KRW trong 6 tháng. Bảo hiểm sức khỏe cộng đồng sẽ được tự động đăng ký sau khi nhập cảnh vào Hàn Quốc 6 tháng.
Phí hồ sơ nhập học: 50.000KRW. Lệ phí không được hoàn lại trong bất kỳ trường hợp nào
Ký túc xá: 720.000KRW trong 3 tháng. Phòng 2 người ở chưa bao gồm ăn uống
2. Chương trình hệ đại học Trường đại học Inje
Thời gian đào tạo: 4 – 5 năm
Một năm có 2 đợt nhập học là Tháng 3 và Tháng 9
| Trường | Khối ngành | Học phí (1 kỳ) |
| Y | – Y dự bị
– Y học |
5.011.000 KRW |
| Điều dưỡng | Điều dưỡng | 3.485.000 KRW |
| Khoa học – Nghệ thuật khai phóng | – Ngôn ngữ và văn học– Ngôn ngữ và văn học Nhật
– Ngôn ngữ và văn học Trung – Văn hóa và nhân văn – Chăm sóc sức khỏe thể thao – Toán ứng dụng |
2.840.000 KRW |
| Khoa học xã hội | – Dịch vụ công– Quản lý và chính sách y tế
– Phúc lợi xã hội – Tư vấn và điều trị tâm lý – Nghiên cứu gia đình & người tiêu dùng Sư phạm mầm non Sư phạm đặc biệt |
2.840.000 KRW |
| Truyền thông đại chúng | 2.890.000 KRW | |
| Thống kê | 3.415.000 KRW | |
| Kinh doanh | Kinh doanh | 2.840.000 KRW |
| Kỹ thuật | – Kiến trúc– Kỹ thuật năng lượng
– Kỹ thuật quản lý công – nghiệp – Kỹ thuật Môi trường Xây dựng – Kỹ thuật môi trường – Kỹ thuật dân dụng và đô thị – Kỹ thuật cơ khí, ô tô, viễn thông, điện tử |
4.053.000 KRW |
| – Kỹ thuật thiết kế– Thiết kế đa phương tiện
– Kiến trúc nội thất |
3.415.000 KRW | |
| AI | – Mô phỏng Drone IoT | 3.415.000 KRW |
| – Kỹ thuật máy tính | 4.053.000 KRW | |
| Khoa học y tế và chăm sóc sức khỏe | – Vật lý trị liệu– Kỹ thuật an toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
– Bệnh lý lâm sàng – Trị liệu nghề nghiệp |
3.485.000 KRW |
| – Kỹ thuật y sinh | 4.053.000 KRW | |
| – Quản lý y tế | 2.905.000 KRW | |
| Công nghệ thông tin Bio-nano | – Khoa học và Kỹ thuật nano– Kỹ thuật dược phẩm
– Công nghệ thông tin chăm sóc sức khỏe |
4.053.000 KRW |
| – Thực phẩm và Khoa học đời sống– Công nghệ sinh học | 3.485.000 KRW | |
| Dược | Dược học | 5.011.000 KRW |
| Nghệ thuật – Khoa học | – Hóa sinh y học– Chăm sóc sức khỏe thể thao | 3.415.000 KRW |
| – Âm nhạc | 4.216.000 KRW | |
| – Văn học và Ngôn ngữ Quốc tế– Nhân văn và Hội tụ Văn hóa | 2.840.000 KRW |
Điều kiện Du học Hệ Đại học tại Trường đại học Inje
– Đã tốt nghiệp THPT hoặc bằng cấp tương đương.
– Điểm trung bình GPA 3 năm cấp 3 từ 6.5 trở lên.
– Chứng chỉ TOPIK 3 trở lên hoặc TOEFL 550, CBT 210, IBT 80, IELTS 5.5, TEPS 550 trở lên.
– Ngành Khoa học Tự nhiên và Công nghệ yêu cầu TOPIK 2 trở lên
Học phí và các chi phí khác
Học phí: Tùy vào từng ngành học ở trên
Phí đăng ký: 60,000 KRW
Bảo hiểm: 100.000KRW trong 6 tháng. Bảo hiểm sức khỏe cộng đồng sẽ được tự động đăng ký sau khi nhập cảnh vào Hàn Quốc 6 tháng.
Phí hồ sơ nhập học: 228.000KRW. Lệ phí không được hoàn lại trong bất kỳ trường hợp nào
Ký túc xá: 720.000KRW trong 3 tháng. Phòng 2 người ở chưa bao gồm ăn uống
3. Chương trình hệ sau đại học Trường đại học Inje
| Trường | Ngành | Thạc sĩ | Tiến sĩ | Hệ tiếng Anh |
| Y | – Y học
– Điều dưỡng |
✓ | ✓ | > 50% |
| Nhân văn – Khoa học xã hội | – Ngoại thương | ✓ | ✓ | > 50% |
| – Quản trị kinh doanh
– Kinh tế – Luật – Ngôn ngữ & Văn học Hàn |
✓ | ✓ | x | |
| – Ngôn ngữ & Văn học Anh | ✓ | 100% | ||
| – Biên phiên dịch Hàn – Trung | ✓ | x | ||
| – Quản lý sức khỏe
– Quản lý công – Phúc lợi xã hội |
✓ | ✓ | x | |
| – Nghiên cứu gia đình & người tiêu dùng
– Truyền thông – Khoa học Chính trị & Ngoại giao – Lịch sử & Khảo cổ – Nhân văn – Sư phạm đặc biệt – Thống kê |
✓ | x | ||
| – Sư phạm | ✓ | x | ||
| Khoa học tự nhiên | – Hóa học
– Khoa học hỗ trợ máy tính – Khoa học Phòng thí nghiệm Y sinh – Kỹ thuật Dược phẩm |
✓ | ✓ | x |
| – Khoa học đời sống & thực phẩm | ✓ | ✓ | > 50% | |
| – Kỹ thuật sinh học
– Kỹ thuật & Khoa học môi trường – Y tế công cộng |
✓ | ✓ | x | |
| – Kỹ thuật y sinh
– Dược |
✓ | ✓ | > 50% | |
| – Kỹ thuật an toàn và Sức khỏe nghề nghiệp | ✓ | 100% | ||
| – Trị liệu nghề nghiệp
– Vật lý trị liệu |
✓ | > 50% | ||
| Kỹ thuật | – Kỹ thuật cơ khí
– Kỹ thuật dân dụng |
✓ | ✓ | 100% |
| – Kỹ thuật máy tính | ✓ | ✓ | x | |
| – Kỹ thuật & Khoa học nano | ✓ | ✓ | >50% | |
| – Kỹ thuật viễn thông điện tử | ✓ | 100% | ||
| – Kỹ thuật quản lý công nghiệp | ✓ | > 50% | ||
| – Kiến trúc | ✓ | 100% | ||
| Nghệ thuật | – U-design | ✓ | ✓ | > 50% |
| – Âm nhạc | ✓
(Thanh nhạc, Piano, Dàn nhạc, Sáng tác, Âm nhạc trị liệu, Accompaniment, Lý thuyết âm nhạc) |
✓
(Giọng nói, Piano, Dàn nhạc, Sáng tác, Chỉ huy, Lý thuyết âm nhạc) |
||
| Chương trình liên ngành | – Hệ thống truyền thông & thông tin | ✓ | ✓ | 100% |
| – Khoa học xã hội và nhân văn trong y học | ✓
(Y, Nghệ thuật, Luật) |
✓
(Y, Luật, Triết học) |
||
| – Thống nhất Triều Tiên
– Quản lý Khẩn cấp & Thảm họa – Ngành công nghiệp thân thiện với người cao tuổi – Tư vấn Tâm lý trị liệu – Nghiên cứu can thiệp phát triển – Kỹ thuật hệ thống năng lượng – Chăm sóc sức khỏe chống lão hóa kỹ thuật số |
✓ | ✓ | ||
| – Khoa học phục hồi chức năng
– Khoa học và Công nghệ sức khỏe |
✓ | ✓ | > 50% | |
| – Hội tụ Văn hóa & Nghệ thuật
– Đổi mới xã hội – Công nghệ thông tin chăm sóc sức khỏe |
✓ | |||
| – Nghiên cứu Di sản Văn hóa | ✓ | |||
| Chương trình kết hợp Nghiên cứu – Học thuật | – Kỹ thuật thông tin môi trường khí quyển | ✓ | ✓ | |
| – Công nghệ nhiệt hạch cho năng lượng | ✓ |
Điều kiện xét tuyển Trường Đại học Inje
Với Thạc sĩ: có bằng Cử nhân chính quy, GPA từ khoảng 2.64/4.00 trở lên.
Với Tiến sĩ: có bằng Thạc sĩ chính quy, GPA tương đương trước đó.
Là sinh viên quốc tế (không có bố mẹ mang quốc tịch Hàn Quốc), không từng nhận học bổng GKS trước đó.
Chi phí học
Phí nhập học là 745.000KRW
| Ngành học | Hệ Thạc sĩ (1 kỳ) | Hệ Tiến sĩ (1 Kỳ) |
| Nhân văn – Khoa học xã hội | 4.124.000 KRW | 4.282.000 KRW |
| Khoa học tự nhiên (Sinh học, Dược, Y sinh,…) | 4.899.000 KRW | 5.084.000 KRW |
| Kỹ thuật và Nghệ thuật | 5.654.000 KRW | 5.864.000 KRW |
| Y học, Điều dưỡng, Khoa học y tế | 6.297.000 KRW | 6.979.000 KRW |
III. Học bổng Trường đại học Inje
1. Giảm phí lúc nhập học khi:
Có TOPIK 5 hoặc GPA 80/100 trở lên tại trường trước đó, thì sẽ được miễn phí nhập học
Những sinh viên còn lại về cơ bản sẽ được giảm 50% phí nhập học
2. Học bổng học tập xuất sắc lúc nhập học (Sau khi đăng ký: Giảm học phí theo cấp học kỳ trước):
Giảm 30% GPA 60/100 trở lên tại trường trước đó/ GPA từ 2.0 trở lên vào kỳ học trước
Giảm 50% GPA 70/100 trở lên tại trường trước đó/ GPA 3.0 trở lên ở học kỳ trước
Giảm 80% GPA 80/100 trở lên tại trường trước đó/ GPA 4.0 trở lên ở học kỳ trước
3. Học bổng gia nhập:
Nếu có TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành trình độ trung cấp Từ Trung tâm ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc Inje, thì sẽ được giảm 20% học phí kỳ đầu tiên
4. Học bổng tài năng vượt trội dành cho mỗi kỳ:
Nếu có điểm đầu vào tốt và trình độ tiếng Hàn cao với thư giới thiệu, thì sẽ có thể nhận được học bổng này với sự cho phép của Hiệu trưởng Trường Đại Học Inje. Với học bổng là 500.000KRW/ 1 kỳ (Tối đa 8 kỳ) và Phải đạt GPA 2.5 mỗi kỳ
5. Học bổng TOPIK:
Được trao một lần cho sinh viên đã đạt được tiêu trí cấp độ TOPIK cho học bổng mỗi kỳ học
TOPIK Level 4: 500.000 KRW
TOPIK Level 5: 700.000 KRW
TOPIK Level 6: 1.000.000 KRW
6. Học bổng khuyến khích trao mỗi kỳ học:
Dành cho sinh viên có điểm GPA cải thiện: 0.5 – 1.0:
1.0 – 1.5: 300.000 KRW
1.5 – 2.0: 400.000 KRW
Từ 2.0 trở lên: 500.000 KRW
7. Học bổng hỗ trợ cuộc sống:
Học sinh được chọn từ 30% học sinh hàng đầu thông qua đánh giá của các cố vấn, tham gia các chương trình của trường. Tối đa 1.000.000 KRW/ kỳ
IV. Ký túc xá
Ký túc xá ở Đại học Inje với 5 tòa nhà tổng cộng 1800 sinh viên đang sinh sống. Đối với ký túc xá dành cho người nước ngoòa là loại phòng dành cho 2 người/ 1 phòng, hiện tại đang có 140 sinh viên đang sử dụng. Có đầy đủ các trang thiết bị tiện nghi, cơ sở vật chất hiện đại đầy đủ từ thư viện, phòng đa phương tiện, quán cà phê, bưu điện, trung tâm thể hình Inje, cửa hàng tiện lợi. Trường có dịch vụ xe bus đưa đón miễn phí, vận hành 94 lần/1 ngày giúp bạn tiết kiệm và đi được nhiều nơi.

Các loại phòng ký túc xá sinh viên người nước ngoài

Phòng Yanghyeonjae và I.G.T:
Một phòng sẽ có 2 người ở không gian rộng rãi hiện đại. chi phí để ở là 630.000KRW, phí ăn uống sẽ là 550.000KRW trên 1 kỳ học. Chi phí bao gồm ăn uống 2 bữa 1 ngày sáng và tối, Thức ăn tự chọn
Phòng Bio-tech Village:
Một phòng cũng se có 2 người sinh hoạt không gian rộng dãi hơi, chi phí 1 kỳ cũng cao hơn 750.000KRW.
Liên hệ MT SKY tại:
Hotline: 033.717.6866
Email: duhocquocte.mtsky@gmail.com
Fanpage: https://www.facebook.com/mtsky.vn
Website: https://duhocmtsky.com/
Bài viết liên quan
- ĐẠI HỌC ANDONG
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HANBAT
- Trường Đại Học DAEDUK Đến Thăm Và Làm Việc Tại Công Ty Du Học MT SKY – Mở Ra Cơ Hội Du Học Hàn Quốc Chất Lượng Cho Học Sinh Việt Nam
- Du Học MT SKY Tổ Chức Chương Trình Tư Vấn Hướng Nghiệp Tại Doanh Trại Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
- Phó Hiệu Trưởng Trường Đại Học UIDUK Đến Ký Kết Hợp Tác Với Du Học MT SKY Ngày 11/12/2025
- Đại học Quốc gia KONGJU phỏng vấn 3 học viên nhà Du Học MT SKY
- Thông tin mới nhất về TRƯỜNG ĐẠI HỌC UIDUK – 위덕대학교